Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Những hướng dẫn liên quan đến thủ tục cán bộ nhà nước có quyền tham gia thành lập công ty không ?

Những hướng dẫn liên quan đến việc cán bộ nhà nước có được mở công ty hay không ? Những thủ tục pháp lý và quy định cụ thể như thế nào? Nhằm giải thích rõ ràng và chi tiết hơn về thủ tục , quý khàng vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
quy-dinh-lien-quan-thanh-lap-cong-ty

Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Trong trường hợp của bạn, bạn muốn hỏi về thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp. Như vậy, để biết rõ về thủ tục, hồ sơ, trước tiên bạn cần biết mình có đủ điều kiện để được thành lập doanh nghiệp:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì:
“Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh“.
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ trường hợp những đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2014.
Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 quy định:
“Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm
1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:
b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác“.
Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn nói bạn là cán bộ đang làm việc trong cơ quan nhà nước, do đó đã thuộc vào các trường hợp mà pháp luật cấm không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Bởi vậy, bạn không được phép thành lập doanh nghiệp.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét